Thứ Hai, 11 tháng 1, 2021

Điều kiện để kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam như thế nào ?



Mục lục bài viết

  • I. Cơ sở pháp lý:
  • II. Luật sư tư vấn:
  • 1. Thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu:
  • 1.1. Điều kiện để kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu:
  • 1.2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu:
  • 2. Điều kiện đối với thương nhân phân phối xăng dầu:
  • 2.1. Điều kiện để thương nhân phân phối xăng dầu:
  • 2.2. Trình tự, thủ tục xin Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu:
  • 3. Điều kiện đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu:
  • 3.1. Điều kiện bán lẻ xăng dầu:
  • 3.2. Trình tự, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu:
  • 4. Điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải xăng dầu:

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê


>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162


Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:


I. Cơ sở pháp lý:


- Nghị định 83/2014/NĐ-CP, về kinh doanh xăng dầu


- Nghị định 08/2018/NĐ-CP, sửa đổi một số nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công thương.


- Thông tư 38/2014/TT-BCT


- Thông tư 28/2017/TT-BCT

II. Luật sư tư vấn:


Hiện nay việc kinh doanh xăng dầu dược Nhà nước quy định rất chi tiết về các điều kiện để được kinh doanh loại mặt hàng đặc biệt này. Tùy từng mô hình kinh doanh khác nhau sẽ có các điều kiện khác nhau. Theo quy định của Nghị định 83/2014/NĐ-CP, về kinh doanh xăng dầu và Nghị định 08/2018/NĐ-CP, thì thương nhân đáp ứng đủ điều kiện sẽ được kinh doanh xăng dầu.


>&gt Xem thêm: Giá xăng, giá dầu dịp tết sẽ diễn biến thế nào ?


(Khái niệm Thương nhân: là bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng kí kinh doanh).


1. Thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu:


1.1. Điều kiện để kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu:


Thương nhân muốn kinh danh xuất nhập khẩu phải đáp ứng điều kiện quy định tại điều 7, Nghị định 83/2014/NĐ-CP và Nghị định 08/2018/NĐ-CP:


Điều 7. Điều kiện đối với thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu


Thương nhân có đủ các điều kiện quy định dưới đây được Bộ Công Thương cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu:


1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.


2. Có cầu cảng chuyên dụng nằm trong hệ thống cảng quốc tế của Việt Nam, bảo đảm tiếp nhận được tàu chở xăng dầu hoặc phương tiện vận tải xăng dầu khác có trọng tải tối thiểu 7.000 tấn, thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng từ 05 năm trở lên.


3. Có kho tiếp nhận xăng dầu nhập khẩu dung tích tối thiểu 15.000 m3 để trực tiếp nhận xăng dầu từ tàu chở xăng dầu và phương tiện vận tải xăng dầu chuyên dụng khác, thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ 05 năm trở lên.


4. Có phương tiện vận tải xăng dầu nội địa thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ 05 năm trở lên.


5. Có hệ thống phân phối xăng dầu: Tối thiểu 10 cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu hoặc sở hữu và đồng sở hữu của doanh nghiệp, tối thiểu 40 tổng đại lý hoặc đại lý bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối của thương nhân.


7. Thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu nhiên liệu bay không bắt buộc phải có hệ thống phân phối quy định tại Khoản 5 Điều này nhưng phải có phương tiện tra nạp nhiên liệu bay thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu của thương nhân.


1.2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu:


- Thủ tục bao gồm:

+Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu (theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu).


+Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp


+Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Khoản 2, 3 và 4 Điều 7 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu, kèm theo các tài liệu chứng minh.


>&gt Xem thêm: Chính Phủ “nới lỏng” điều kiện kinh doanh xăng dầu


+Danh sách cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc sở hữu và đồng sở hữu, danh sách tổng đại lý, đại lý thuộc hệ thống phân phối xăng dầu của thương nhân theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu, kèm theo các tài liệu chứng minh.


- Trình tự xin Giấy phép:


+Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ về Bộ Công Thương.

+Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.

+Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Bộ Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.


2. Điều kiện đối với thương nhân phân phối xăng dầu:


2.1. Điều kiện để thương nhân phân phối xăng dầu:


Theo điều 13, Nghị định 83/2014/NĐ-CP và Nghị định 08/2018/NĐ-CP quy định như sau:


Điều 13. Điều kiện đối với thương nhân phân phối xăng dầu


Thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được Bộ Công Thương cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu:


1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.


2. Có kho, bể dung tích tối thiểu 2.000 m3, thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ 05 năm trở lên.


3. Có phương tiện vận tải xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ 05 năm trở lên.


4. Có phòng thử nghiệm thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc có hợp đồng dịch vụ thuê cơ quan nhà nước có phòng thử nghiệm đủ năng lực kiểm tra, thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng xăng dầu phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng.


5. Có hệ thống phân phối xăng dầu trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, bao gồm tối thiểu 05 cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu, tối thiểu 10 cửa hàng thuộc các đại lý bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.


6. Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.



2.2. Trình tự, thủ tục xin Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu:


- Thủ tục bao gồm:


+Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu (theo Mẫu số 5 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP).


+Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;


+Bản sao giấy tờ chứng minh đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh theo quy định tại Khoản 6 Điều 13 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP;


+Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Khoản 2, 3 và 4 Điều 13 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu chứng minh;


+Danh sách hệ thống phân phối xăng dầu của thương nhân theo quy định tại Khoản 5 Điều 13 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, kèm theo các tài liệu chứng minh.


- Trình tự để xin Giấy xác nhận đủ điều kiện của Bộ Công Thương:


+ Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ về Bộ Công Thương.


+ Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.


+ Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu theo Mẫu số 6 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy xác nhận do không đủ điều kiện, Bộ Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.



3. Điều kiện đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu:


3.1. Điều kiện bán lẻ xăng dầu:


Căn cứ theo điều 24, Nghị định 83/2014/NĐ-CP và Nghị định 08/2018/NĐ-CP:

Điều 24. Điều kiện đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu


Cửa hàng xăng dầu có đủ các điều kiện dưới đây được Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu:


2. Thuộc sở hữu, đồng sở hữu của thương nhân là đại lý hoặc tổng đại lý hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu hoặc thương nhân sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối theo quy định tại Nghị định này (thương nhân đề nghị cấp phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu).


3. Được thiết kế, xây dựng và có trang thiết bị theo đúng các quy định hiện hành về quy chuẩn, tiêu chuẩn cửa hàng bán lẻ xăng dầu, an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.


4. Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.


3.2. Trình tự, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu:


- Thủ tục bao gồm:


+Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP;


+Bản gốc hoặc bản sao Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu (nếu có).4


- Trình tự cấp Giấy chứng nhận:


+ Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ về Sở Công Thương.


+ Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.


+ Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 4 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận, Sở Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải xăng dầu:



Theo điều 24, Nghị định 83/2014/NĐ-CP và Nghị định 08/2018/NĐ-CP


Điều 28. Điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải xăng dầu


1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.


2. Có phương tiện vận tải xăng dầu chuyên dụng thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu; bảo đảm các yêu cầu và quy định về vận chuyển xăng dầu, được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, cho phép lưu hành theo quy định của pháp luật.


3. Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp sử dụng phương tiện vận tải phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.



Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.


Rất mong nhận được sự hợp tác!


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Cách thức ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa các doanh nghiệp ?


Nguồn

Phát hiện cổ vật xử lý thế nào ?


Do quá bận công việc nên ông Nguyễn Văn Bê đã quên mất việc này. Khi thấy ông Bê không có ý kiến gì về vấn đề trên, ông Tại đã mang chiếc lư về nhà và được biết đây là một cổ vật có giá trị. ông Tại đã quyết định không báo cho chính quyền địa phương mà mang đi bán. Có người đã phát hiện ra vụ việc trên và báo cho UBND xã. Vậy, cán bộ UBND xã giải quyết vụ việc này như thế nào?


Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn pháp luật dân sựcủa Công ty luật Minh Khuê,


.Luật sư tư vấn pháp luật dân sự


Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162




Trả lời :


Tại điều 187 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định “1. Người phát hiện tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm phải thông báo hoặc trả lại ngay cho chủ sở hữu; nếu không biết ai là chủ sở hữu thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an cơ sở gần nhất hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.


Người phát hiện tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm được chiếm hữu tài sản đó từ thời điểm phát hiện đến thời điểm trả lại cho chủ sở hữu hoặc đến thời điểm giao nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.


Như vậy khi phát hiện có cổ vật, ông Tại và ông Bê phải báo cho UBND xã hoặc Công an xã biết.


- Về trách nhiệm của UBND cấp xã:


Điều 51 Nghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 quy định chi tiết về thi hành Luật Di sản văn hóa quy địnhỦy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: “


1. Tổ chức bảo vệ, bảo quản cấp thiết di sản văn hoá.


2. Tiếp nhận những khai báo về di sản văn hoá để chuyển lên cơ quan cấp trên”.


(hiện nay Nghị định 92 được sửa đổi bới Nghị định số 96/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009, tại điều 5 quy địnhkhi Tổ chức, cá nhân tài sản bị chon giấu phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn và báo ngay cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau đây:


a) Cơ quan quân sự nơi gần nhất đối với tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm thuộc khu vực quân sự;


b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan công an nơi gần nhất đối với tài sản bị chôn giấu không thuộc khu vực quân sự.


…………


2. Cơ quan nhà nước tiếp nhận thông tin có trách nhiệm:


a) Lập biên bản có đầy đủ chữ ký của đại diện tổ chức, cá nhân đã thông báo thông tin và đại diện cơ quan tiếp nhận thông tin; tổ chức, cá nhân thông báo thông tin giữ một bản để làm cơ sở giải quyết quyền lợi về sau;


b) Kiểm tra tính chính xác của thông tin đã tiếp nhận;


c) Báo cáo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan nhà nước tiếp nhận thông tin đóng trụ sở;


d) Tổ chức khoanh vùng, bảo vệ nguyên trạng khu vực có tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm;……


Như vậy UBND xã sau khi nhận được tin báo có trách nhiệm tạm giữ và bảo quản cổ vật, sau đó báo cáo lên UBND tỉnh, thành phố để giải quyết.



Các văn bản liên quan:


Bộ luật 33/2005/QH11 Dân sự


Nghị định 92/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa.


Nghị định 96/2009/NĐ-CP Về việc xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Việt Nam


Liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật Dân sự:


Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:


CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ


Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật dân sự, gọi: 1900.6162


Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email


Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng!

Trân trọng./.


BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN




Nguồn

Đào được cổ vật có phải giao nộp cho chính quyền ?


Tôi xin hỏi:


1. Khi đào được cổ vật, gia đình tôi có nhất thiết phải báo với ủy ban nhân dân xã không?


2. Chủ tịch ủy ban nhân dân xã có thẩm quyền bắt giữ con trai tôi không?


3. Xin cho tôi biết các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan?


Tôi xin chân thành cảm ơn!


Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.


>> Luật sư tư vấn xử lý trường hợp đào được cố vật, gọi:1900.6162



Trả lời:


Chào bạn,Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:


>&gt Xem thêm: Tư vấn về quyền sở hữu bất động sản đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài


1. Cơ sở pháp lý


Bộ luật dân sự năm 2005


Bộ luật dân sự năm 2015


Bộ luật tố tụng hình sự 2003


2. Nội dung tư vấn


Câu 1: Khi đào được cổ vật, gia đình tôi có nhất thiết phải báo với ủy ban nhân dân xã không?


Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 thì việc xác lập quyền sở hữu đối với tài sản không xác định được chủ sở hữu quy định tại khoản 2 điều 228:


- Người phát hiện tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu phải thông báo hoặc giao nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.


- Việc giao nộp phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người giao nộp, người nhận, tình trạng, số lượng, khối lượng tài sản giao nộp.


- Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã đã nhận tài sản phải thông báo cho người phát hiện về kết quả xác định chủ sở hữu.


>&gt Xem thêm: Có được cho thuê lại đất thương mại dịch vụ hay không?


Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là động sản thì quyền sở hữu đối với động sản đó thuộc về người phát hiện tài sản.


Theo đó, trường hợp anh đào được cổ vật thì phải có trách nhiệm thông báo cho UBND cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất. Sau đó 1 năm nếu đã có thông báo công khai mà không có người nhận thì gia đình anh sẽ được xác định là chủ sở hữu tài sản. Khi đó anh mới có quyền được mua bán trao đổi cổ vật


Câu 2: Chủ tịch y ban nhân dân xã có thẩm quyền bắt giữ con trai tôi không?


Theo Bộ luật tố tụng hình sự 2003:


Điều 6. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.

Việc bắt và giam giữ người phải theo quy định của Bộ luật này.

Nghiêm cấm mọi hình thức truy bức, nhục hình.

Điều 80. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam

1. Những người sau đây có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam:

a) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp;

b) Chánh án, Phó Chánh án Toà án nhân dân và Toà án quân sự các cấp;

c) Thẩm phán giữ chức vụ Chánh toà, Phó Chánh toà Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao; Hội đồng xét xử;

d) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trong trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.


Như vậy, chủ tịch UBND xã không có thẩm quyền ra lệnh bắt giữ người khác.


Để khiếu nại quyết định chủ tịch UBND xã anh thực hiện theo trình tự


Thẩm quyền giải quyết khiếu nại


Căn cứ Điều 17, Điều 19 Luật khiếu nại 2011 quy định thẩm quyền giải quyết khiếu nại được xác định như sau:


Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.


Giả sử quyết định hành chính trái luật thuộc đội quản lý thị trường trực thuộc chi cục quản lý thị trường thành phố Cần Thơ. Thì trong trường hợp này, doanh nghiệp có quyền khiếu nại lần đầu đến đội trưởng đội quản lý thị trường. Nếu không được giải quyết thì bạn có quyền khởi kiện theo Luật tố tụng hành chính 2015 hoặc khiếu nại lần 2 đến chi cục trưởng cục quản lý thị trường để được giải quyết.


>&gt Xem thêm: Có được trả lương cho chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên không ?


Thủ tục khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trái luật


Khiếu nại theo khoản 1 Điều 2 Luật khiếu nại 2011 là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.


Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức thực hiện quyền khiếu nại.


Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.


Trình tự, thủ tục khiếu nại theo Điều 7 Luật khiếu nại 2011 như sau:


- Khi có căn cứ quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc khởi kiện ra Tòa án theo quy định Luật tố tụng hành chính 2015.


- Nếu không được giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại lần 2 đến thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện ra Tòa án để giải quyết theo thủ tục của Luật tố tụng hành chính 2015.


Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật, về luật dân sự và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.


Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.


Rất mong nhận được sự hợp tác!


>&gt Xem thêm: Mẫu quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê


>&gt Xem thêm: Tư vấn về xử lý hình sự người nhặt được tiền không chịu trả ?


Nguồn

Tư vấn đăng ký mã ngành xuất nhập khẩu đồ cổ ?


Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn pháp luật doanh nghiệp của công ty Luật Minh Khuê.




Trả lời:


Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:


Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội


Quyết định số 337/QĐ-BKH về việc ban hành quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam


2. Luật sư tư vấn:


Theo quy định tại Quyết định 337/2007 của Bộ kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết nội dung của hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam.


"8299: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu. "


Như vậy, bạn muốn đăng ký kinh doanh công ty xuất nhập khẩu thì bạn đăng ký mã ngành 8299. Sau đó, bạn sẽ ghi cụ thể ngành nghề là xuất nhập khẩu đồng hồ cổ, đồng xu cổ.


Khoản 6 điều 7 Luật doanh nghiệp 2014 quy định: Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam,sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp ngay dưới ngành cấpbốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.


Tham khảo bài viết liên quan:


Tư vấn về mã ngành kinh doanh ?


Hỏi về mã ngành kinh doanh một số ngành ?


Thanh lý nhà xưởng thuộc mã ngành bao nhiêu ?


Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.


Rất mong nhận được sự hợp tác!


Trân trọng./.


Bộ phận Luật sư doanh nghiệp.


Nguồn

Điều kiện mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia


Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê


>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162



Trả lời:


Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:


1. Cơ sở pháp lý:


+ Luật Di sản văn hóa 2001


+Nghị định số 98/2010/NĐ-CP hướng dẫn luật di sản văn hóa


+ Nghị định số 01/2012/NĐ-CP


2. Luật sư tư vấn:


>&gt Xem thêm: Phát hiện cổ vật xử lý thế nào ?


Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia là Di sản văn hoá vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học.


Di vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học.


Cổ vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hoá, khoa học, có từ một trăm năm tuổi trở lên


Bảo vật quốc gia là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị đặc biệt quý hiếm tiêu biểu của đất nước về lịch sử, văn hoá, khoa học


Bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia là sản phẩm được làm giống như bản gốc về hình dáng, kích thước, chất liệu, màu sắc, trang trí và những đặc điểm khác


Sưu tập là một tập hợp các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia hoặc di sản văn hoá phi vật thể, được thu thập, gìn giữ, sắp xếp có hệ thống theo những dấu hiệu chung về hình thức, nội dung và chất liệu để đáp ứng nhu cầu tìm hiểu lịch sử tự nhiên và xã hội


Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu toàn dân, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội phải được quản lý trong các bảo tàng và không được mua bán, tặng cho; di vật, cổ vật thuộc các hình thức sở hữu khác được mua bán, trao đổi, tặng cho và để thừa kế ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; bảo vật quốc gia thuộc các hình thức sở hữu khác chỉ được mua bán, trao đổi, tặng cho và để thừa kế ở trong nước theo quy định của pháp luật.


Điều kiện đối với mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia


Được quy định tại Điều 25 Nghị định 98/2010/NĐ-CP hướng dẫn luật di sản văn hóa như sau:


+ Chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia phải đáp ứng các điều kiện sau đây:


- Là công dân Việt Nam có địa chỉ thường trú tại Việt Nam;


- Có chứng chỉ hành nghề kinh doanh mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;


- Có cửa hàng để trưng bày


+ Hoạt động của cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia phải tuân thủ các quy định sau đây:


- Chỉ mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc hợp pháp


- Chỉ mua bán bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia của tổ chức, cá nhân có giấy phép làm bản sao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.


- Đối với những bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia khi trưng bày để mua bán phải ghi rõ là bản sao;


- Thực hiện và hướng dẫn các thủ tục cần thiết để người mua tiến hành đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia hoặc xin giấy phép mang di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài đối với những di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc loại được phép mang ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;


- Thực hiện các quy định của pháp luật về sổ sách đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia mua vào và bán ra, sổ sách tài chính kế toán và nghĩa vụ nộp thuế.



Điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia:


- Có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành đào tạo về di sản văn hóa, lịch sử (khảo cổ học, văn hóa học), mỹ thuật, Hán Nôm, dân tộc học, cổ nhân học, cổ sinh vật học (động vật, thực vật), địa chất; hoặc là thành viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp liên quan đến các chuyên ngành đào tạo nêu trên và đã thực hiện hoạt động sưu tầm cổ vật”


- Không đang trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến di sản văn hóa theo quyết định của tòa án, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không đang trong thời gian bị quản chế hình sự hoặc quản chế hành chính.


- Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác trong ngành di sản văn hóa không được phép mở cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia


Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật quốc gia:


Thẩm quyền: Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch


Thành phần hồ sơ:


+ Đơn xin cấp chứng chỉ


+ Bản sao hợp pháp các văn bằng chuyên môn có liên quan;


+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.


Thời hạn giải quyết: 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ


Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.


Rất mong nhận được sự hợp tác!


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê


Nguồn

Mẫu quyết định về việc cho phép tổ chức cuộc thi người mẫu (Mẫu số 07)


Mẫu 07: Quyết định cho phép tổ chức cuộc thi người mẫu trong nước hoặc quốc tế



BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH


---------------------------


Số: /QĐ -BVHTTDL


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc





QUYẾT ĐỊNH


Về việc cho phép tổ chức cuộc thi người mẫu….


-------------------------


BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH



Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP, ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (hoặc của Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố);


Căn cứ Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu;


>&gt Xem thêm: Mẫu lý lịch hành nghề lái xe mới nhất năm 2021


Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL, ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP;


Căn cứ Công văn số …/UBND, ngày … tháng … năm 20… của Uỷ ban nhân dân thành phố …………..; (nếu có)


Xét Đơn đề nghị ngày … tháng … năm 20…. của ……….. (Tên tổ chức đề nghị cấp phép) về việc đề nghị cho phép tổ chức cuộc thi “Người mẫu …….” và Đề án tổ chức cuộc thi;


Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn,


QUYẾT ĐỊNH:



Điều 1. Cho phép ……….. (Tên tổ chức đề nghị cấp phép) tổ chức cuộc thi “ ………”.


- Thời gian: Từ ngày … đến ngày … tháng … năm …


- Địa điểm:


+ Thi sơ tuyển và bán kết tại………...


>&gt Xem thêm: Mẫu quyết định cho phép tách hội (Mẫu số 5)


+ Thi chung kết tại ……..


Điều 2. ………(Tên tổ chức đề nghị cấp phép) có trách nhiệm:


- Trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày kết thúc vòng thi bán kết, Đơn vị tổ chức gửi văn bản báo cáo kết quả và toàn bộ bản sao hồ sơ của các thí sinh vào vòng chung kết về ……….(tên cơ quan cấp phép).


- Trước thời hạn 10 ngày, tính đến ngày diễn ra đêm chung kết, ……….(tên tổ chức được cấp phép) báo cáo cơ quan cấp phép kịch bản đêm chung kết cuộc thi.


- Tổ chức cuộc thi theo đúng quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu; Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 01 năm 2013; Đề án cuộc thi và các quy định của pháp luật có liên quan. Mọi thay đổi trong Đề án tổ chức cuộc thi phải báo cáo và được sự chấp thuận của…….(cơ quan cấp phép).


Điều 3. Chánh Văn phòng, …….. tên cơ quan đề nghị cấp phép, và Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch…. (tên địa phương nơi tổ chức), ..…. (Tên tổ chức đề nghị cấp phép) và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Như Điều 3;


- Thanh tra (để phối hợp);


- Lưu: VT, ……(1), ....


KT. BỘ TRƯỞNG


THỨ TRƯỞNG


(Chữ Ký, dấu)


>&gt Xem thêm: Mẫu quyết định về việc cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị (Phụ lục 6)


Nguồn

Chụp ảnh người mẫu mặc bikini quảng cáo có phạm tội?


Khi đăng hình lên website mình sẽ thu tiền quảng cáo của các doanh nghiệp như vậy có cần xin phép nhà nước gì hay không?


Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê


Chụp ảnh người mẫu mặc bikini quảng cáo có phạm tội?


Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi 1900.6162



Trả lời:


Cơ sở pháp lý:


- Bộ Luật hình sự năm1999


- Bộ Luật dân sự năm 2005


Nội dung phân tích:


>&gt Xem thêm: Đe dọa tung ảnh nóng lên mạng xã hội theo pháp luật thì bị xử lý như thế nào ?


Để biết được bạn có vi phạm pháp luật về truyền bá văn hoá phẩm đồi truỵ hay không bạn cần căn cứ Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009.:


Điều 253. Tội truyền bá văn hoá phẩm đồi trụy


1. Người nào làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, mua bán, tàng trữ nhằm phổ biến sách, báo, tranh, ảnh, phim, nhạc hoặc những vật phẩm khác có tính chất đồi truỵ, cũng như có hành vi khác truyền bá văn hoá phẩm đồi truỵ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:


a) Vật phạm pháp có số lượng lớn;


b) Phổ biến cho nhiều người;


c) Đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.


2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:


a) Có tổ chức;


b) Vật phạm pháp có số lượng rất lớn;


c) Đối với người chưa thành niên;


>&gt Xem thêm: Thủ tục xin cấp giấy phép quảng cáo mới nhất


d) Gây hậu quả nghiêm trọng;


đ) Tái phạm nguy hiểm.


3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:


a) Vật phạm pháp có số lượng đặc biệt lớn;


b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.


4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ ba triệu đồng đến ba mươi triệu đồng”.


Theo đó, dấu hiệu phạm tội:


Về chủ thể: Chủ thể của tội phạm này không phải là chủ thể đặc biệt, chỉ cần đến một độ tuổi nhất định và không mất năng lực trách nhiệm hình sự đều có thể là chủ thể của tội phạm này. Theo quy định tại Điều 12 BLHS thì người đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm này thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 của điều luật; người đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm này không phân biệt thuộc trường hợp quy định tại khoản nào của điều luật. Nếu vật phạm pháp có số lượng lơn, và chỉ phổ biến cho một người, thì người phạm tội phải là người đã bị xử phạt hành chính về hành vi này họ đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì mới là chủ thể của tội phạm này.


Khách thể của tội phạm: Do tội phạm này được quy định tại chương các tội phạm xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng nên nó xâm phạm đến truyền thống văn hóa của dân tộc, những giá trị vật chất và tình thần loài người, xâm phạm đến sự quản lý của Nhà nước về việc duy trì, phát triển nếp văn hóa văn minh, mang đậm bản sắc dân tộc. Đối tượng tác động của tội phạm này là sách, báo, tranh, ảnh, phim, nhạc hoặc những vật phẩm khác có tính chất đồi trụy. Việc xác định các vật phẩm có tính chất đồi trụy hay không, nhất thiết phải do cơ quan chuyên môn ( cơ quan văn hóa) thẩm định.


Mặt khách quan của tội phạm:


>&gt Xem thêm: Tải biểu mẫu hợp đồng quảng cáo trên Google mới nhất


- Hành vi khách quan: Người phạm tội thực hiện duy nhất một hành vi, đó là truyền bá ( phổ biến) cho người khác biết các vật phẩm có tính chất đồi trụy nhưng bằng nhiều thủ đoạn khác nhau như: làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, mua bán, tàng trữ nhằm phổ biến hoặc có hành vi khác.


Theo đó, làm ra vật phẩm văn hóa có tính chất đồi trụy là tạo ra các vật phẩm có tính chất ăn chơi đàng điếm, dâm ô, hoặc khiêu gợi những ý định thúc đẩy con người thỏa mãn lối sống ăn chơi đàng điếm, dâm ô như: vẽ tranh, chụp ảnh, quay phim, ghi âm, sáng tác nhạc, viết truyện, làm thơ, viết kịch,…


+ Sao chép vật phẩm văn hóa có tính chất đồi trụy là từ một vật phẩm văn hóa có tính chất đồi trụy đầu tiên ( bản gốc, bản chính) tạo ra nhiều vật phẩm khác giống như vật phẩm ban đầu có tính chất đồi trụy. Việc sao chép có thể sao chép toàn bộ hoặc chỉ sao chép một phần. Hình thức sao chép cũng đa dạng như: chụp lại, viết lại, ghi âm lại, ghi hình lại hoặc các hình thức sao chép khác.


+ Lưu hành vật phẩm văn hóa có tính chất đồi trụy là cho người khác xem, mượn, thuê các vật phẩm văn hóa có tính chất đồi trụy.


+ Vận chuyển vật phẩm văn hóa có tính chất đồi trụy là chuyên chở các vật phẩm văn hóa có tính chất đồi trụy từ nơi này đến nơi khác.


+ Mua bán vật phẩm văn hóa có tính chất đồi trụy là dùng tiền hoặc tài sản để trao đổi lấy vật phẩm văn hóa có tính chất đồi trụy hoặc dùng vật phẩm văn hóa có tính chất đồi trụy để trao đổi lấy tiền hoặc tài sản.


+ Tàng trữ vật phẩm văn hóa có tính chất đồi trụy là cất giữ các vật phẩm văn hóa có tính chất đồi trụy ở một địa điểm nhất định như: ở cơ quan, phòng làm việc, nhà ở, trong người, trên phương tiện giao thông,…


+ Tàng trữ vật phẩm văn hóa có tính chất đồi trụy là cất giữ các vật phẩm văn hóa có tính chất đồi trụy ở một địa điểm nhật định như: ở cơ quan, phòng làm việc, nhà ở, trong người, trên phương tiện giao thông,…


+ Các hành vi khác truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy là ngoài các hành vi làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, mua bán, tàng trữ nhằm phổ biến, thì người phạm tội còn có những hành vi khác phố biến cho người khác biết các vật phẩm có tính chất ăn chơi đàng điếm, dâm ô hoặc khêu gợi những ý định thúc đẩy con người thỏa mãn lối sống ăn chơi đàng điếm, dâm ô. Việc nhà làm luật quy định các hành vi khác là nhằm tránh lọt tội.


- Hậu quả: Đối với tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy, hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc của cáu thành tội phạm. Tuy nhiên, nếu gây ra hậu quả nghiêm trụng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng thì tùy từng trường hợp người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 2 hoặc khoản 3 của điều luật.


>&gt Xem thêm: Tư vấn về việc treo băng rôn quảng cáo?


Các dấu hiệu khách quan khác: Đối với tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy, ngoài hành vi khách quan, hậu quả thì nhà làm luật còn quy định hai dấu hiệu khách quan khác mà nếu thiếu nó thì người có hành vi truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy chưa cấu thành tội phạm, đó là: vật phạm pháp có số lượng lớn và phổ biến cho nhiều người.


Các dấu hiệu thuộc về mặt chủ quan của tội phạm: Người phạm tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy thực hiện hành vi của mình là do cố ý. Mục đích của người phạm tội là nhằm phổ biến văn hóa phẩm đồi trụy cho người khác với nhiều động cơ khác nhau. Đây là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm này, các cơ quan tiến hành tố tụng cần phải chứng minh mục đích của người phạm tội. Nếu một người có các hành vi làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, mua bán, tàng trữ hoặc có hành vi khác nhưng không nhằm phổ biến cho người khác thì cũng không cấu thành tội phạm này.


Căn cứ vào các dấu hiệu trên, có thể thấy rằng hành vi của bạn không cấu thành tội “Truyền bá văn hoá phẩm đồi truỵ” theo quy định của Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009 nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.


Theo quy định của Điều 31 BLDS 2005 việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó cho phép. Như vậy, muốn đăng hình lên website để thu tiền quảng cáo bạn cần xin phép người mẫu bạn đã chụp hình và tuân thủ theo quy định của luật Quảng cáo.


Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.


Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.


Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự


>&gt Xem thêm: Từ ngày 21/12/2017, không được quảng cáo, bán nước ngọt có ga trong trường học?


Nguồn